Bài soạn Việt Bắc của Tố Hữu phần tác phẩm ở ngữ văn lớp 12

Cùng đi tìm hiểu bài soạn Việt Bắc của Tố Hữu phần tác phẩm ở ngữ văn lớp 12 với các câu hỏi, giúp bạn dễ dàng tìm hiểu văn bản được chúng tôi chia sẻ trong bộ tài liệu ngữ văn lớp 12.

Bài soạn Việt Bắc của Tố Hữu phần tác giả ở ngữ văn lớp 12

viet-bac-cua-to-huu

Nội dung bài soạn Việt Bắc của Tố Hữu phần tác phẩm ở ngữ văn lớp 12 :

Câu 1:

a.Hoàn cảnh sáng tác : tháng 10/1954, TW Đảng, Chính phủ từ căn cứ miền núi về miền xuôi tiếp quản thủ đô HN. Nhân sự kiện có tính lịch sử này, TH đã sáng tác bài thơ VB.

b.Tâm trạng, lối đối đáp nhân của nhân vật trữ tình :

-Tâm trạng : lưu luyến, bịn rịn giữa người đi – kẻ ở . Không khí ân tình của hồi tưởng, hoài niệm, của ước vọng và tin tưởng.

-Lối đối đáp : kết cấu quan thuộc của ca dao, cách xưng hô mình – ta => tỉnh cảm, sự hô ứng.

Cụ thể :

-Lời người ở lại :

+Xưng hô mình – ta : sử dụng từ ngữ diễn tả trong tình yêu đôi lứa, tình cảm vợ chồng => tình cảm thân mật, tha thiết.

+Điệp ngữ : mình về, mình có nhớ….=> âm điệu ray rứt, băn khoăn, khắc sâu kỉ niệm của người VB với cán bộ cách mạng.

+Mười lăm năm ấy…=> gợi nhắc chặng đường dài, những kỉ niệm gắn bó giữa đồng bào VB với cán bộ kháng chiến.

+núi, nguồn : hình ảnh tiêu biểu của núi rừng VB

=>Tình cảm của đồng bào VB được thể hiện xúc động, chân thành. VB hiện lên trong hoài niệm đầy gian khổ nhưng tình nghĩa mặn nồng.

-Tâm trạng người ra đi :

+Từ láy : tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn => không khí, tâm trạng bồn chồn, lưu luyến.

+Cầm tay nhau… =>tâm trạng đầy xúc động, bâng khuân không nói nên lời

+Dấu chấm lửng cuối câu => khoảng lặng lắng đọng đầy cảm xúc vấn vương

=>Người ra đi bịn rịn, lưu luyến với bao nỗi niềm thương nhớ

Câu 2:

Vẻ đẹp của cảnh và người VB :

a.Thiên nhiên

-Hiện lên đa dạng trong nhiều khoảng thời gian, không gian khác nhau với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa thơ mộng:

+Khung cảnh “ trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương” => gợi cảm, nên thơ

+Những bản làng ẩn hiện trong sương khói

+Ánh lửa hồng trong đêm khuya

+Nhưng tên núi, tên rừng, tên sông, suối quen thuộc, thân yêu

+Mỗi mùa với một cảnh sắc khác nhau : đông – hoa chuối đỏ tươi, xuân – mơ nở trắng rừng, hè – ve kêu rừng phách, thu – trăng rọi hòa bình

=>Cảnh đẹp có phần hoang sơ nhưng không hiu quạnh, thơ mộng, ấm áp.

b.Con người VB :

-Giàu tình nghĩa, thủy chung, gắn bó với cách mạng, cùng chia sẻ đắng cay, ngọt bùi : thương nhau….đắp cùng.

-Nghèo khổ, cơ cực nhưng đậm tấm lòng son, tình nghĩa

-Hình ảnh người mẹ : hiện lên sinh động trong nỗi nhớ, là hình ảnh người mẹ tần tảo, chịu khó chịu thương : nhớ người mẹ…bắp ngô

-Cuộc sống con người : nghèo khổ nhưng tươi vui, lạc quan, yêu đời.

Câu 3:

a.Khung cảnh hùng tráng của VB trong chiến đấu : “Những đường VB của ta…như ngày mai lên”

-HÌnh ảnh : đêm đâm rầm rập, quân đi điệp điệp trùng trùng, dân công đỏ đuốc, đoàn, bước chân nát đá….

-Nhịp điệu : cách ngắt nhịp 2/2; các từ láy cảm giác mạnh “ rầm rập”, “điệp điệp trùng trùng” => nhịp điệu thôi thúc, hùng tráng

-Biện pháp so sánh ( như là đất rung), cường điệu ( bước chân nát đá), đối lập, những động từ mạnh => khí thế hào hùng của cuộc hành quân kháng chiến

=>Đoạn thơ mang âm hưởng anh hùng ca, thể hiện khí thế của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì tự do, độc lập.

-Tác giả diễn tả lại không khí của những trận đánh và khí thế chiến thắng của dân tộc, các chiến công được liệt kê gắn liền với những địa danh lịch sử : HB, TB, ĐB…

b.Vai trò của VB trong cách mạng và kháng chiến :

-Là căn cứ địa vững chắc,đầu não của cuộc kháng chiến, là nơi che chở và nuôi dưỡng cho cách mạng, kháng chiến, nơi TW Đảng vạch ra phương hướng chiến lược cách mạng

-Là nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của nhân dân VN

-Là nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, khai sinh những địa danh mãi đi vào lịch sử dân tộc.

Câu 4 :

Hình thức nghệ thuật đậm đà tính dân tộc :

-Sử dụng thể thơ lục bát – thể thơ quen thuộc của văn học dân gian VN

-Kết cấu đối đáp với lối xưng hô “mình” – “ta” quen thuộc của ca dao

-Sử dụng phép tiểu đối thường có trong ca dao : tram bùi để rụng/măng mai để già; hắt hiu lau xám/ đậm đà lòng son

-Ngôn ngữ :sử dụng từ ngữ gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân, giản dị, mộc mạc nhưng rất sinh động => âm hưởng, nhịp điệu và những hình ảnh đẹp về cuộc sống, kỉ niệm với VB.

-Giọng thơ ân tình, ngọt ngào, tha thiết

Sưu Tầm

Bài soạn Việt Bắc của Tố Hữu phần tác phẩm ở ngữ văn lớp 12
Đánh giá bài viết

Hãy chia sẻ bài viết tới mọi người: