Tổng hợp kiến thức môn GDCD 12 ngắn gọn có bài tập trắc nghiệm (bài 2)

Cẩm nang 24h.net xin giới thiệu bộ kiến thức tóm lược môn GDCD bản ngắn gọn và đầy đủ nhất. Bộ kiến thức được tổng hợp từ bài 1đến bài bài 9 trong chương trình GDCD lớp 12 – có  bài tập trắc nghiệm kèm theo cung cấp đầy đủ phần lí thuyết mà các em cần cho việc ôn thi tốt nghiệp THPT.

Xem thêm:

Bài 2: THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

  1. Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật
  2. Khái niệm thực hiện pháp luật

 Thực hiện PL là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những qui định của PL đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

  1. Các hình thức thực hiện pháp luật

Gồm 4 hình thức sau:

STT

Hình thức thực hiện pháp luật

Nội dung

1

Sử dụng pháp luật

Các cá nhân tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật cho phép làm

2

Thi hành pháp luật

Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ  nghĩa vụ, chủ động làm những gì pháp luật qui định phải làm.

3

Tuân thủ pháp luật

Các cá nhân, tổ chức không làm những điều pháp luật cấm.

4

Áp dụng pháp luật

Căn cứ pháp luật ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức

* Giống nhau: đều là hoạt động có mục đích nhằm đưa PL vào đời sống, trở thành hành vi hợp pháp của người thực hiện.

* Khác nhau: Trong hình thức sử dụng PL thì chủ thể PL có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được PL cho phép theo ý chí của mình không bị ép buột phải thực hiện.

  1. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
  2. Vi phạp pháp luật.

* Các dấu hiệu cơ bản của VPPL.

– Thứ nhất :Là hành vi trái PL xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

 Biểu hiện:

+ Hành động:Chủ thể làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

VD: Nhà máy thải chất ô nhiễm …

+ Không hành động:Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của PL.

VD: SX-KD không nộp thuế, đi xe mô tô đèo ba người….

– Thứ 2 : Do người có nằng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

Năng lực trách nhiệm pháp lý là :

+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường.

+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình.

+ Chịu trách nhiệm độc lập về hành vi của mình

– Thứ 3 : Người vi phạm phải có lỗi.

+ Lỗi cố ý

  • Cố ý trực tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng vẫn mong muốn nó xảy ra
  • Cố ý gián tiếp: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác, tuy không mong muốn những vẫn để cho nó xẩy ra.

+ Lỗi  vô ý

  • Vô ý do quá tự tin: Chủ thể nhận thấy trước hậu quả cho XH và người khác nhưng hi vọng không xẩy ra.
  • Vô ý do cảu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người khác

* Khái niệm:VPPL là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể  có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

  1. Trách nhiệm pháp lí:

 – Khái niệm:TNPL là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi VPPL của mình

– Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm :

+ Buộc chủ thể VPPL chấm rứt hành vi trái pháp luật  (mục đích trừng phạt)

+ Giáo dục răn đe người khác để họ không vi phạm pháp luật. (mục đích giáo dục)

  1. Các loại VPPL và trách nhiệm pháp lí.

– Vi phạm hình sự.

+ Khái niệm:là hành vi vi phạm luật, gây nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự.

+ Chủ thể:Chỉ là cá nhân và do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra.

  • Tâm sinh lý bình thường, có khả năng nhận thức.
  • Đủ từ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm
  • Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội phạmrất nghiêm trọng do cố ý và đặc biệt nghiêm trọng.

Lưu ý:việc xử lý người chưa thành niên (từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi) phạm tội theo nguyên tắc lấy giáo dục là chủ yếu,  không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình nhằm giúp họ sửa chữa sai lầm, phát triển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội.

+ Trách nhiệm hình sự:với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 HP chính) và 7 hình phạt bổ sung do tòa án áp dụng với người phạm tội.

– Vi phạm hành chính:

+ Khái niệm:là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước .

+ Chủ thể:là cá nhân hoặc tổ chức

+ Trách nhiệm hành chính:Người vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính theo quy định pháp luật.

  • Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt về vi phạm hành chính do cố ý.
  • Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra .

– Vi phạm dân sự.

+ Khái niệm:là hành vi VPPL, xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

Vi phạm này thường thể hiện ở việc chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các hợp đồng dân sự.

+ Chủ thể:là cá nhân hoặc tổ chức

+ Trách nhiệm dân sự:TA áp dụng đối với chủ thể vi phạm như bồi thường thiệt hại hoặc thực hiện nghĩa vụ do hai bên thoả thuận.

Người đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, có ác quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự phát sinh từ giao dịch dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện.

– Vi phạm kỉ luật:

+ Khái niệm:là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ nhà nước …do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ.

+ Chủ thể:Cán bộ; công nhân, viên; HSSV…

+ Trách nhiệm kỉ luật:do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể VP kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải.

Như vậy: VPPL là sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý.

Chú ý:Truy cứu trách nhiệm   PL   phải đảm bảo:

+ Tính pháp chế

+ Tính công bằng và nhân đạo

+ Tính phù hợp

Sơ đồ tóm lược

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [118.11 KB]

Bài tập trắc nghiệm 

Tổng số: 50 CÂU

Câu 1 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là:

  1. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
  2. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

Câu 2 : Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là:

  1. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
  2. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

Câu 3 : Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là:

  1. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
  2. Tuân thủ pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.

Câu 4: Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là:

  1. Từ đủ 18 tuổi trở lên. B. Từ 18 tuổi trở lên.
  2. Từ đủ 16 tuổi trở lên. D. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

Câu 5: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

  1. các quy tắc quản lý nhà nước.
  2. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.
  3. các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.
  4. các quy tắc kỉ luật lao động

Câu 6 : Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:

  1. Từ đủ 14 tuổi trở lên. B. Từ đủ 16 tuổi trở lên.
  2. Từ 18 tuổi trở lên.            D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.

Câu 7: Vi phạm hình sự là:

  1. hành vi rất nguy hiểm cho xã hội.
  2. hành vi nguy hiểm cho xã hội.
  3. hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội.
  4. hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội

Câu 8. Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các:

A. quy tắc quản lý nhà nước .                    B.  quy tắc kỉ luật lao động.

C. quy tắc quản lý xã hội.                           D. nguyên tắc quản lý hành chính.

Câu 9: Thực hiện pháp luật là:

  1. đưa pháp luật vào đời sống của từng công dân.
  2. làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống.
  3. làm cho các qui định của pháp luật trở thành các hành vi hợp pháp của cá nhân, tổ chức
  4. áp dụng pháp luật để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.

Câu 10: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có…….., làm cho những………của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi………của các cá nhân, tổ chức:

  1. ý thức/quy phạm/hợp pháp B. ý thức/ quy định/ chuẩn mực
  2. mục đích/ quy định/ chuẩn mực D. mục đích/ quy định/ hợp pháp

Câu 11: Những hành vi xâm phạm đến các quan hệ lao động, quan hệ công vụ nhà nước… do pháp luật lao động quy định, pháp luật hành chính bảo vệ được gọi là vi phạm:

  1. Hành chính B. Pháp luật hành chính
  2. Kỉ luật               D. Pháp luật lao động

Câu 12: Cá nhân tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật:

  1. quy định làm B. quy định phải làm
  2. cho phép làm D. không cấm

Câu13: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực ………… thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ:

  1. trách nhiệm         B. hiểu biết
  2. trách nhiệm pháp lí D. nghĩa vụ pháp lí

Câu14: Cá nhân, tổ chức tuân thủ pháp luật tức là không làm những điều mà pháp luật:

  1. cho phép làm. B. cấm.
  2. không cấm. D. không đồng ý.

Câu 15: Trách nhiệm pháp lý là …………………..mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình:

  1. nghĩa vụ B. trách nhiệm
  2. việc làm D. thái độ

Câu 16:  Đối tượng nào sau đây không bị xử phạt hành chính?

A.Người từ  đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi 

  1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi
  2. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi

D.Người từ dưới 16 tuổi

Câu 17: Căn cứ vào đâu để xác định tội phạm:

  1. Tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội
  2. Thái độ và tinh thần của hành vi vi phạm
  3. Trạng thái và thái độ của chủ thể
  4. Nhận thức và sức khỏe của đối tượng

Câu 18: Người nào sau đây là người không có năng lực trách nhiệm pháp lí?

  1. Say rượu B. Bị ép buộc
  2. Bị bệnh tâm thần D. Bị dụ dỗ

Câu 19: Người bị coi là tội phạm nếu:

  1. Vi phạm hành chính     B. Vi phạm hình sự
  2. Vi phạm kỷ luậtD. Vi phạm dân sự

Câu 20:Trong các quyền dân sự của công dân, quyền nào là quan trọng nhất?

     A.Tài sản               B. Nhân thân               C.Sở hữu          D. Định đoạt

Câu21: Để tham gia tố tụng dân sự người chưa thành niên phải:

     A.có năng lực trách nhiệm hình sự       B.có người đỡ đầu

     C.có người đại diện pháp luật              D.có bố mẹ đại diện

Câu22: Điểm khác nhau cơ bản giữa vi phạm hành chính và vi phạm hình sự là?

  1. Hành vi vi phạm               B. Biện pháp xử lí          
  2. Mức độ vi phạm                               D. Chủ thể vi phạm

Câu23: So với các biện pháp xử lí, cưỡng chế khác trong luật Dân sự, luật Hành chính thì hình phạt của luật hình sự là:

  1. Biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của nhà nước
  2. Biện pháp cứng rắn nhất của nhà nước
  3. Biện pháp cưỡng chế cứng rắn nhất của nhà nước
  4. Biện pháp nghiêm khắc nhất của nhà nước

Câu24: Không áp dụng hình phạt tử hình, tù chung thân đối với

  1. người dưới 16 tuổi
  2. người chưa thành niên
  3. người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
  4. người từ đủ 12 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi

Câu 25:Người phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có độ tuổi theo quy định của pháp luật là:

  1. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổiB. Từ 18 tuổi trở lên.
  2. Từ đủ 16 tuổi trở lên.                         D. Từ đủ 18 tuổi trở lên

Câu26: Người thực hiện tội phạm phải:

  1. có năng lực trách nhiệm hình sựB.  điều khiển được hành vi của mình

     C.có nhận thức và suy nghĩ                   D. không mắc bệnh tâm thần

Câu27: Năng lực của chủ thể bao gồm:

  1. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi.
  2. Năng lực pháp luật và năng lực công dân
  3. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức
  4. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức

Câu 28: Người chưa thành niên, theo qui định pháp luật Việt Nam là người chưa đủ:

  1. 18 tuổi        B. 16 tuổi
  2. 15 tuổi                  D. 17 tuổi

Câu 29: Hình thức áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật:

  1. do mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện
  2. do cơ quan, công chức thực hiện
  3. do cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện
  4. do cơ quan, cá nhân có quyền thực hiện

Câu 30: Người có hành vi trộm cắp phải chịu trách nhiệm pháp lý hay trách nhiệm đạo đức?

  1. Cả trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm đạo đức
  2. Chỉ chịu trách nhiệm đạo đức nếu trộm cắp tài sản có giá trị nhỏ
  3. Không phải chịu trách nhiệm nào cả
  4. Trách nhiệm pháp lý

Câu 31: Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này ông A đã:

  1. sử dụng pháp luật                  B.  tuân thủ pháp luật
  2. thi hành pháp luật           D. áp dụng pháp luật

Câu 32: Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường. Trong trường hợp này chị C đã:

  1. không sử dụng pháp luậtB. không tuân thủ pháp luật            
  2. không thi hành pháp luật        D. không  áp dụng  pháp luật            

Câu33: Công dân A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng chất ma túy. Trong trường hợp này, công dân A đã:

  1. sử dụng pháp luật             B. tuân thủ pháp luật
  2. không tuân thủ pháp luật       D. áp dụng pháp luật

Câu 34: Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tòa. Việc chị H kiện ông K là hành vi:

  1. sử dụng pháp luật B. tuân thủ pháp luật
  2. thi hành pháp luật D. áp dụng pháp luật

Câu35: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số công dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã:

  1. sử dụng pháp luật B. tuân thủ pháp luật
  2. thi hành pháp luật D. áp dụng pháp luật

Câu 36: Nguyễn Văn C bị bắt vì tội vu khống và tội làm nhục người khác. Trong trường hợp này, Nguyễn Văn C sẽ phải chịu:

  1. trách nhiệm kỉ luật            B. trách nhiệm dân sự
  2. trách nhiệm hình sự               D. trách nhiệm hành chính

Câu 37:  Anh M đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội. Trong trường hợp này anh M đã:

  1. sử dụng pháp luật B. tuân thủ pháp luật
  2. thi hành pháp luật D. áp dụng pháp luật

Câu 38: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì:

  1. Vi phạm pháp luật hành chính.B. Vi phạm pháp luật hình sự.
  2. Bị xử phạt vi phạm hành chính.D. Vi phạm kỷ luật

Câu 39: Bên mua không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên bán hàng, khi đó bên mua đã có hành vi vi phạm :

  1. kỷ luật           B. dân sự
  2. hình sự           D. hành chính

Câu 40: Hành vi điều khiển phương tiện giao thông vượt đèn đỏ, chở người trái quy định, không đội mũ bảo hiểm là hành vi:

  1. vi phạm dân sự B. vi phạm hình sự
  2. vi phạm hành chính D. vi phạm kỉ luật

Câu 41: Hành vi buôn bán ma túy là hành vi vi phạm pháp luật và phải chịu:

  1. trách nhiệm dân sự B. vi phạm hình sự
  2. trách nhiệm hình sự                 D. vi phạm hành chính

Câu 42: Anh B điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường mà không đội mũ bảo hiểm. Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm:

  1. kỉ luật    B. dân sự
  2. hành chính    D. hình sự

Câu 43 : Cố ý lái xe gây tai nạn nghiêm trọng cho người khác là hành vi vi phạm :

  1. Kỷ luật   B. Dân sự
  2. Hình sự   D. Hành chính

Câu 44: Nam công dân từ 18 đến 25 tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự, thuộc hình thức thực hiện pháp luật nào?

  1. Thi hành pháp luậtB. Sử dụng pháp luật
  2. Tuân thủ pháp luậtD. Áp dụng pháp luật

Câu 45:Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật?
     A. Cướp giật dây chuyền, túi xách người đi đường

  1. Chặt cành, tỉa cây mà không đặt biển báo
  2. Vay tiền dây dưa không trả
  3. Xây nhà trái phép

Câu 46:  Người nào sau đây cần phải có người đại diện thay mặt trong tố tụng để bảo đảm cho các  quyền và nghĩa vụ của họ trong quá trình giải quyết vụ án dân sự:

  1. Người từ đủ 14 tuổi nhưng chưađủ 18 tuổi        
  2. Người từ dưới 16 tuổi
  3. Người từ đủ 16 tuổi nhưng dưới 18 tuổi              
  4. Người từ dưới 18 tuổi

Câu47:  Giáo dục tại xã, phường, thị trấn là biện pháp xử lí:

  1. hành chínhB. hình sự              C.lao động              D. dân sự

Câu 48 : Học sinh sử dụng tài liệu khi kiểm tra giữa kỳ là hành vi vi phạm :

  1. dân sựB. hình sự
  2. kỷ luậtD. hành chính

Câu 49: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm về mặt hình sự?

  1. Vượt đèn đỏB. Đi ngược chiều
  2. Chở người quá quy địnhD. Lạng lách gây tai nạn chết người

Câu 50 : Bên mua không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên bán hàng, khi đó bên mua đã có hành vi vi phạm :

  1. kỷ luậtB. dân sự
  2. hình sựD. hành chính

Đáp án

BÀI 2:

1A

2B

3C

4C

5B

6B

7B

8A

9C

10D

11C

12B

13C

14B

15A

16C

17A

18C

19B

20B

21C

22C

23A

24B

25A

26A

27A

28A

29C

30A

31C

32B

33B

34A

35D

36C

37A

38B

39B

40C

41C

42C

43C

44A

45B

46D

47B

48C

49D

50B