Tổng hợp kiến thức môn GDCD 12 ngắn gọn có bài tập trắc nghiệm (bài 3)

Cẩm nang 24h.net xin giới thiệu bộ kiến thức tóm lược môn GDCD bản ngắn gọn và đầy đủ nhất. Bộ kiến thức được tổng hợp từ bài 1đến bài bài 9 trong chương trình GDCD lớp 12 – có  bài tập trắc nghiệm kèm theo cung cấp đầy đủ phần lí thuyết mà các em cần cho việc ôn thi tốt nghiệp THPT.

Xem thêm:

BÀI 3: CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT

Công dân bình đẳng trước pháp luật:là mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.( quy định tại điều 52 hiến pháp 1992)

  1. Công dân BĐ về quyền và nghĩa vụ

– Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt CT, KT, VH… không phân biệt nam nữ…

– Khái niệm:công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

– Biểu hiện:

+Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình

+ Quyền và nghĩa vụ của công dân không phân biệt dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị XH.

  1. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

Bất kỳ công dân nào( dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì) vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

– Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thường đều phải chịu trách nhiệm pháp lý như nhau, không bị phân biệt đối xử.

  1. Trách nhiệm của NN trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

– Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp và luật.

– Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện vật chất và tinh thần cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình.

– Nhà nước còn xử lý nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, xã hội.

– Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định.

Sơ đồ tóm lược

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [109.81 KB]

Bài tập trắc nghiệm

Tổng số: 20 CÂU

Câu 1: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân:

  1. Đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
  2. Đều có quyền như nhau
  3. Đều có nghĩa vụ như nhau.
  4. Đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Câu 2: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung của bình đẳng:

  1. Về nghĩa vụ và trách nhiệm. B. Về quyền và nghĩa vụ.
  2. Về trách nhiệm pháp lí. D. Về các thành phần dân cư.

Câu 3: Mọi người vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về:

  1. Trách nhiệm pháp lý. B. Nghĩa vụ và trách nhiệm.
  2. Quyền và nghĩa vụ. D. Trách nhiệm.

Câu 4: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật, là thể hiện công dân bình đẳng về:

  1. Trách nhiệm kinh tế. B. Trách nhiệm pháp lí.
  2. Trách nhiệm xã hội. D. Trách nhiệm chính trị.

Câu 5: Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của:

  1. Nhà nước B. Nhà nước và xã hội
  2. Nhà nước và pháp luật. D. Nhà nước và công dân

Câu 6: Điền vào chỗ trống: “Công dân ……………có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.”

  1. Được hưởng quyền và nghĩa vụ.
  2. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
  3. Có quyền bình dẳng và tự do về quyền và nghĩa vụ
  4. Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.

Câu 7: Bác hồ nói: “ Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ nghiã là công dân bình đẳng về:

  1. Trách nhiệm với đất nước. B. Quyền của công dân.
  2. Quyền và nghĩa vụ. D. T rách nhiệm pháp lí.

Câu 8: Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình?

  1. Không cẩn thận . B. Vi phạm pháp luật.
  2. Thiếu suy nghĩ. D. Thiếu kế hoạch.

Câu 9: P được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn Q thì nhập ngũ phục vụ quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau. Vậy đó là bình đẳng nào dưới đây?

  1. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
  2. Bình đẳng về thực hiện trách nhiệm pháp lý.
  3. Bình đẳng về trách nhiệm với tổ quốc.
  4. Bình đẳng về trách nhiệm với xã hội.

Câu 10: Bình đẳng trước pháp luật là một trong những ……… của công dân:

  1. quyền chính đáng B. quyền thiêng liêng
  2. quyền cơ bản D. quyền hợp pháp

Câu 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi:

  1. dân tộc, giới tính, tôn giáo.                  B. thu nhập, tuổi tác, địa vị.
  2. dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.         D. dân tộc, độ tuổi, giới tính.

Câu 12: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội, thể hiện ở :

  1. công dân bình đẳng về quyền.
  2. công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
  3. công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
  4. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Câu 13: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây?

  1. Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật.
  2. Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật.
  3. Xác định được người xấu và người tốt.
  4. Cách li người vi phạm với những người xung quanh.

Câu 14: Qua kiểm tra việc buôn bán của các gia đình trong thị trấn, đội quản lý thị trường huyện M đã lập biên bản xử phạt một số hộ kinh doanh do kinh doanh nhiều mặt hàng không có trong giấy phép. Hình thức xử lí vi phạm được áp dụng là thể hiện điều gì dưới đây?

  1. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
  2. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
  3. Công dân bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm.
  4. Mọi người bình đẳng trước tòa án.

Câu 15: Cơ quan thuế xử phạt hành chính hai doanh nghiệp chậm nộp thuế, trong đó có một doanh nghiệp nhà nước và một doanh nghiệp tư nhân. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

  1. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. Bình đẳng trước pháp luật.
  2. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí. D. Bình đẳng trong kinh doanh.

Câu 16: C và là cán bộ được giao quản lí tài sản của Nhà nước nhưng đã lợi dụng vị trí công tác, tham ô hàng chục tỉ đồng. Cả hai đều bị tòa án xử phạt tù. Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?

  1. Về nghĩa vụ cá nhân. B. Về trách nhiệm công vụ.
  2. Về trách nhiệm pháp lí. D. Về nghĩa vụ quản lí.

Câu 17: Bình đẳng trước pháp luật là một trong những ……… của công dân:

  1. Quyền chính đáng B. Quyền thiêng liêng
  2. Quyền cơ bản D. Quyền hợp pháp

Câu 18: Công dân có quyền cơ bản nào sau đây:

  1. Quyền bầu cử, ứng cử B. Quyền tổ chức lật đổ
  2. Quyền lôi kéo, xúi giục. D. Quyền tham gia tổ chức phản động .

Câu 19: Chủ tịch A của một xã sẽ chịu trách nhiệm gì khi ăn hối lộ, làm tổn thất quyền lợi trong cơ quan:

  1. Phạt tiền.            B. Giáng chức.
  2. Bãi nhiệm, miễn nhiệm. D. Bãi nhiệm, miễn nhiệm, giáng chức.

Câu 20: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người chưa thành niên có độ tuổi là bao nhiêu?

  1. Chưa đủ 14 tuổi. B. Chưa đủ 16 tuổi.
  2. Chưa đủ 18 tuổi. D. Chưa đủ 20 tuổi.

Đáp án

BÀI 3:

1D

2B

3A

4B

5C

6B

7C

8B

9A

10C

11C

12D

13B

14B

15C

16C

17C

18A

19D

20C