Tổng hợp kiến thức môn GDCD 12 ngắn gọn có bài tập trắc nghiệm (bài 9)

Cẩm nang 24h.net xin giới thiệu bộ kiến thức tóm lược môn GDCD bản ngắn gọn và đầy đủ nhất. Bộ kiến thức được tổng hợp từ bài 1 đến bài bài 9 trong chương trình GDCD lớp 12 – có  bài tập trắc nghiệm kèm theo cung cấp đầy đủ phần lí thuyết mà các em cần cho việc ôn thi tốt nghiệp THPT.

Xem thêm:

BÀI 9: PHÁP LUẬT VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA ĐẤT NƯỚC

Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước

  1. Nội dung cơ bản của phát luật về sự phát triển bền vững của đất nước
  2. a) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển kinh tế

*Quyền tự do kinh doanh của công dân

 Quyền tự do kinh doanh được qui định trong Hiến pháp và các luật về kinh doanh.

   Tự do kinh doanh có nghĩa là mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh

*Nghĩa vụ của công dân khi thực hiện các họat động kinh doanh

Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh và những ngành, nghề mà pháp luật không cấm;

Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật;

Bảo vệ môi trường;

Tuân thủ các quy định về quốc phòng, an ninh, trật tự, an tòan xã hội…

Ở nước ta hiện nay có nhiều loại thuế khác nhau.

– Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là khoản thuế thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có thu nhập của các tổ chức, cá nhân.

– Thuế giá trị gia tăng: Là khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

– Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là thuế thu đối với một số mặt hàng hoá và dịch vụ đặc biệt được sản xuất trong nước hoặc được nhập khẩu vào Việt Nam.

+ Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Là thuế thu đối với công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác nước ngoài và cá nhân khác định cư tại Việt Nam, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thu nhập cao theo quy định của pháp luật.

  1. b) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển về văn hóa
  2. c) Một số nội dung cơ bản của pháp luật trong phát triển các lĩnh vực xã hội

– Pháp luật khuyến khích các cơ sở kinh doanh tạo ra nhiều việc làmmới.

–  Pháp luật quy định, Nhà nước sử dụng các biện pháp kinh tế – tài chính để thực hiện xóa đói, giảm nghèo.

-Luật Hôn nhân và gia đình và Pháp lệnh Dân sốđã quy định công dân có nghĩa vụ thực hiện kế họach hóa gia đình; xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững;…

Luật Phòng, chống matúy, Pháp lệnh Phòng, chống mại dâmquy định về phòng, chống tội phạm, ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, nhất là nạn mại dâm, ma túy; ngăn chặn, đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS,…

Chủ trương, chính sách và pháp luật nhằm tăng trưởng kinh tế, Nhà nước ta phải quan tâm đến giải quyết các vấn đề xã hội, với quan điểm thể hiện rõ trong Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam giai đoạn 2001 – 2020 là “tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”.

  1. d) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về bảo vệ môi trường

– Để bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, Nhà nước đã ban hành một hệ thống các văn bản như: Luật bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Thủy sản, Luật Dầu khí, Luật Khóang sản, Luật Tài nguyên nước…

– Các hoạt động bảo vệ môi trường :

+ bảo tồn và quản lý TNMT.

+Bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

+Bảo vệ môi trường đô thị và khu dân cư.

+ Bảo vệ môi trường biển và các nguồn nước.   

– Tầm quan trọng của rừng:

+ Rừng là tài nguyên quý  báu của đất nước.

+ Có giá trị lớn về kinh tế.

– Nghiêm cấm những hành vi :

+ Phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

+ Các hành vi khai thác đánh bắt nguồn tài nguyên sinh vật bằng các phương tiện hủy diệt.

+ Kinh doanh, tiêu thụ các thực, động vật quý hiếm.

+ Thải các chất thải độc hại chưa được xử lý.

– Biện pháp xử lý:

+ Xử lý hành chính, kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khắc phục ô nhiễm, phục hồi môi trường, bồi thường thiệt hại.

– Trách nhiệm của bản thân:

+ Ý thức được trách nhiệm của bản thân đối với bảo vệ môi trường .

+ Thực hiện quy định về bảo vệ môi trường .

+ Phát hiện, tố cáo những hành vi vi phạm.

  1. e) Một số nội dung cơ bản của pháp luật về quốc phòng, an ninh:

Để tăng cường quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, Nhà nước ban hành hệ thống các văn bản pháp luật: Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Công an nhân dân, Luật Nghĩa vụ quân sự,…

Nguyên tắc họat động quốc phòng và bảo vệ an ninh quốc gia là huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và tòan dân tộc, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường quốc phòng và bảo vệ an ninh quốc gia; phối hợp có hiệu quả họat động an ninh, quốc phòng và đối ngọai; chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và họat động xâm phạm an ninh quốc gia; xây dựng nền quốc phòng tòan dân, thế trận quốc phòng tòan dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.

  Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của tòan dân mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

Ghi chú:Ngoài phần tóm tắt lí thuyết, Học sinh cần phải đọc và tham khảo bài tập trong sách giáo khoa GDCD 12 để làm bài thi tốt hơn.

Sơ đồ tóm lược

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?

Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [92.11 KB]

Bài tập trắc nghiệm 

Tổng số:  50 Câu

Câu 1:Các hoạt động kinh doanh, hoạt động nào là quan trọng nhất ?

  1. Hoạt động sản xuất. B. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
  2. Hoạt động dịch vụ.D. Hoạt động trao đổi.

Câu 2:Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là ?

  1. Mọi công dân đều có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh.
  2. Mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành họat động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh.
  3. Mọi công dân có thể kinh doanh bất kì ngành, nghề nào theo sở thích của mình.
  4. Chỉ được kinh doanh những mặt hàng dịch vụ.

Câu 3: Nhà nước ta đã làm gì để thực hiện xóa đói, giảm nghèo ?

  1. Mở rộng các hình thức trợ giúp người nghèo.
  2. Chăm sóc sức khỏe cho người dân.
  3. Phòng, chống các tệ nạn xã hội.
  4. Tạo ra nhiều việc làm mới.

Câu 4: Trong các nghĩa vụ của người kinh doanh thì nghĩa vụ nào là quan trọng nhất ?

  1. Bảo vệ môi trường.
  2. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
  3. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  4. Kinh doanh đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.

Câu 5: Nhà nước sử dụng các công cụ chủ yếu nào để khuyến khích các hoạt động kinh doanh trong những ngành nghề có lợi cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước:

  1. Tỉ giá ngoại tệ.B. Thuế.
  2. Lãi suất ngân hàng. D. Tín dụng.

Câu 6: Đối với sự phát triển kinh tếxã hội và văn hóa được xem là:

  1. Điều kiện. B. Cơ sở.              C. Tiền đề.           D. Động lực.

Câu 7:Trong các hoạt động bảo vệ môi trường, hoạt động nào có tầm quan trọng đặc biệt ?

  1. Bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
  2. Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
  3. Bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư.
  4. Bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác.

Câu 8: Nội dung nào sau đây không phải nội dung của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội?

  1. Giải quyết việc làm. B. Xóa đói giảm nghèo.
  2. Kiềm chế sự gia tăng dân số. D. phá hoại các di tích lịch sử.

Câu 9: Để giải quyết việc làm cho nhân dân.  Nhà nước có những chính sách  gì ?

  1. Tạo ra nhiều việc làm mới. B. Ổn định cuộc sống.
  2. Xóa đói, giảm nghèo. D.Tăng thu nhập.

Câu 10: Làm gì để bảo vệ tài nguyên, môi trường nước ta hiện nay ?

  1. Giữ nguyên hiện trạng TNMT đang diễn ra nghiêm trọng
  2. Không khai thác và sử dụng tài nguyên; chỉ làm cho môi trường tốt hơn
  3. Nghiêm cấm tất cả các ngành sản xuất có thể ảnh hưởng xấu đến môi trường
  4. Sử dụng hợp lí tài nguyên, cải thiện môi trường, ngăn chặn tình trạng hủy hoại TNMT đang diễn ra nghiêm trọng

Câu 11: Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường chúng ta cần có những biện pháp nào ?

A.Gắn lợi ích và quyền khai thác đi đôi với bảo vệ                    

  1. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ bảo vệ môi trường
  2. Khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo và có biện pháp bảo vệ môi trường
  3. Xử lí kịp thời tái tạo và có biện pháp bảo vệ môi trường

Câu 12: Mọi tài nguyên đưa vào sử dụng đều phải nộp thuế và trả tiền thuê là nhằm mục đích gì?

  1. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại TNMT đang diễn ra nghiêm trọng
  2. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên chống xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt
  3. Hạn chế việc tái tạo gây ảnh hưởng và có biện pháp bảo vệ môi trường
  4. Sử dụng hợp lí tài nguyên, ngăn chặn khai thác bừa bãi dẫn đến hủy hoại, chống xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt.

Câu 13: Tài nguyên nào dưới đây có giá trị  là tài nghuyên vô tận ?

  1. Dầu mỏ, than đá, khí đốt B.Tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật
  2. Năng lượng mặt trời D.Cây rừng và thú rừng

Câu 14: Giữ gìn thiên nhiên hoang dã là:

  1. Bảo vệ các loài sinh vật, sử dụng hợp lí tài nguyên
  2. Bảo vệ các loại sinh vật và môi trường sống của chúng.
  3. Bảo vệ môi trường sống của sinh vật
  4. Bảo vệ rừng đầu nguồn

Câu 15: Ngoài việc cung cấp gỗ quý, rừng còn có tác dụng gì cho môi trường sống của con người:

A.Cung cấp động vật quý hiếm              

B.Thải khí CO2giúp cây trồng khác quang hợp.

C.Điều hòa khí hậu, chống sói mòn, ngăn chặn lũ lụt 

D.Là nơi trú ẩn của nhiều loại động vật

Câu 16: Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây thuộc lĩnh vực kinh doanh ?

  1. Luật Lao động.B. Luật Phòng, chống ma túy.
  2. Luật Thuế thu nhập cá nhân.D. Pháp lệnh phòng, chống mại dâm.

Câu 17: Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây thuộc lĩnh vực xã hội ?

  1. Luật Giáo dục.B. Luật Di sản văn hóa.
  2. Luật Đầu tư.D. Pháp lệnh Dân số.

Câu 18: Văn bản quy phạm pháp luật nào sau đây thuộc lĩnh vực môi trường ?

  1. Luật Bảo vệ và phát triển rừng.B. Luật xuất bản.
  2. Luật Phòng, chống tệ nạn xã hội.D. Luật Doanh nghiệp

Câu 19: Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào:

  1. Uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp.
  2. Ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.
  3. Thời gian kinh doanh của doanh nghiệp.
  4. Khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.

Câu 20: Việc đưa ra các quy định về thuế, pháp luật đã tác động đến lĩnh vực:

  1. Môi trường.B. Kinh tế.         C. Văn hóa.         D. Quốc phòng, an ninh.

Câu 21: Vấn đề nào sau đây được Đảng và Nhà nước ta quan tâm nhất ?

  1. Xóa đói, giảm nghèo.B. Giải quyết việc làm.
  2. Phòng, chống tệ nạn xã hội.D. Kiềm chế sự gia tăng dân số.

Câu 22: Tăng cường quốc phòng, giữ vừng an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ là nhiệm vụ trọng yếu thường xuyên của Đảng, Nhà nước và của toàn dân, trong đó lực lượng nòng cốt là:

  1. Toàn dân. B. Quân đội nhân dân.

C.Công an nhân dân.                D.Quân đội nhân dân và công an nhân dân.

Câu 23: Vấn đề nào dưới đây cần tất cả các quốc gia cùng cam kết thực hiện thì mới có thể được giải quyết triệt để?

  1. Phát hiện sự sống ngoài vũ trụ B. Vấn đề dân số trẻ
  2. Chống ô nhiễm môi trường D. Đô thị hóa và việc làm

Câu 24:  Điều 64 hiến pháp năm 2013 quy định: Bảo vệ Tổ quốc việt nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của ……………..?

  1. Toàn Đảng B. Toàn Quân C. Toàn Dân                  D. Dân Tộc

Câu 25: Mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường nước ta hiện nay là gì?

  1. Khai thác nhanh, nhiều tài nguyên để đẩy mạnh phát triển kinh tế
  2. Ngăn chặn tình trạng hủy hoại đang diễn ra nghiêm trọng
  3. Cải thiện môi trường, tránh xu hướng chạy theo lợi ích trước mắt để gây hại cho môi trường
  4. Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phất triển kinh tế – xã hội bền vững.

Câu 26: Để thực hiện mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường chúng ta cần có những biện pháp nào?

  1. Gắn lợi ích và quyền
  2. Tài nguyên đưa vào sử dụng phải nộp thuế và trả tiền thuê
  3. Gắn trách nhiệm và nghĩa vụ
  4. Xử lí kịp thời

Câu 27:  Điều 41 hiến pháp năm 2013 quy định : Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đới sống văn hóa và sử dụng các …………………..?

  1. Cơ sở văn hóa B. Cơ sở nhà thờ             
  2. Cơ sở nhà chùa D. Nơi thờ tự văn hóa

 Câu 28: Đối với tài nguyên có thể phục hồi, chính sách của Đảng và nhà nước là gì?

  1. Khai thác tối đa
  2. Khai thác đi đôi với bảo vệ
  3. Khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm, kết hợp với bảo vệ, tái tạo và phải nộp thuế hoặc trả tiền thuê đầy đủ.
  4. Khai thác theo nhu cầu, nộp thuế hoặc trả tiền thuê đầy đủ

Câu 29: Đối với chất thải công nghiệp và sinh hoạt, luật bảo vệ môi trường quy định:

  1. Có thể đưa trực tiếp qua môi trường
  2. Có thể tự do chuyên chở chất thải từ nơi này đến nơi khác
  3. Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghiệp thích hợp.
  4. Chôn vào đất

Câu 30:Vai trò của việc trồng rừng trên  đất trống, đồi trọc là:

  1. Hạn chế xói mòn, lũ lụt, cải tạo khí hậu B. Cho ta nhiều gỗ
  2. Phủ xanh vùng đất trống D. Bảo vệ các loại động vật

Câu 31:Trong xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa hiện nay và để đảm bảo sự lâu dài, hiệu quả mỗi quốc gia nên chọn phát triển theo hướng:

  1. Năng động  B. Sáng tạo          C. Bền vững                    D. Liên tục

Câu 32:  Để thực hiện chiến lược phát triển bền vững đất nước công cụ, phương tiện được xem là có vai trò nổi bật nhất là:

  1. Văn hóaB. Pháp luật                   C. Tiền tệ             D. Đạo đức

Câu 33:  Anh A được thừa hưởng một số tiền lớn từ gia đình. Anh đã sử dụng số tiền này để thành lập công ty kinh doanh hàng xuất khẩu. Vậy Anh A đã thực hiện quyền nào?

  1. kinh doanh.B. lao động.               C. sản xuất.                D. xuất khẩu.

Câu 34:  Nhà ông A là nơi giết mổ gia súc, mỗi lần nước rửa thải ra là mùi hôi “hăng hắc” xông vào các nhà lân cận. Người dân đã phản ánh nhưng ông A vẫn thản thiên. Hành vi này của ông A là hành vi vi phạm gì?

  1. Luật bảo vệ môi trường.B. Luật tài nguyên nước.
  2. Luật cư trú.D. Luật doanh nghiệp.

Câu 35: Ai có trách nhiệm bảo vệ môi trường ?

  1. Đảng và Nhà nước.B. Các doanh nghiệp.
  2. Các tổ chức đoàn thể. D. Mọi công dân

Câu 36: Chọn câu có nội dung đúng nhất về luật bảo vệ môi trường là ?

  1. Ở những nơi nhiều ao, hồ, sông, suối thì không cần tiết kiệm nước.
  2. Cải tạo hồ nước ngọt thành hồ nước lợ nuôi tôm có giá trị kinh tế nhưng có hạicho môi trường.
    C. Lấp vùng đầm lầy rộng lớn để xây dựng khu dân cư mới là làm cho môitrường sạch, đẹp.
    D.Dùng nhiều phân hóa học se tốt cho đất.

Câu 37: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam là trách nhiệm của?

  1. Công dân nam từ 17 tuổi trở lên. B. Công dân nam từ 18 tuổi trở lên.
  2. Công dân từ 20 tuổi trở lên. D. Mọi công dân Việt Nam.

Câu 38:Cách xử lí rác nào sau đây có thể giảm và hạn chế gây ô nhiễm môi trường nhất ?

  1. Đốt và xả khí lên cao             B. Chôn sâu    
  2. Đổ tập trung vào bãi rác D. Phân loại rác và tái chế

Câu 39: Các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu bao gồm .

  1. Đất, nước, dầu mỏ
  2. Đất, nước, sinh vật, rừng.
  3. Đất, nước, khoáng sản, năng lượng, sinh vật, rừng
  4. Đất, nước, than đá, sinh vật, rừng

Câu 40: Để bảo vệ thiên nhiên hoang dã cần phải ngăn chặn những hành động nào dưới đây.

A.Trồng cây gây rừng để tạo môi trường sống cho động vật hoang dã

  1. Cấm Săn bắt thú hoang dã và động vật quý hiếm
  2. Xây dựng khu bảo tồn, các vườn quốc gia
  3. Bảo vệ rừng già, rừng đầu nguồn.

Câu 41: Những vấn đề cần được ưu tiên giải quyết trong quá trình hướng tới mục tiêu phát triển bền vững là:

  1. Kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường và quốc phòng an ninh.
  2. Kinh tế, văn hóa, dân số, môi trường và quốc phòng an ninh.
  3. Kinh tế việc làm, bình đẳng giới, văn hóa xã hội.
  4. Kinh tế, văn hóa, xã hội, bình đẳng giới và quốc phòng an ninh.

Câu 42: Để tăng trưởng kinh tế đất nước, Nhà nước sử dụng gì:

  1. Nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp khác nhau.
  2. Pháp luật là duy nhất.
  3. Chủ trương, chính sách là chủ yếu.
  4. Chủ trương, chính sách là duy nhất.

Câu 43: Các quy định ưu đãi miễn thuế và giảm thuế có tác dụng

  1. Kích thích, thu hút đầu tư vào những ngành nghề mà Nhà nước khuyến khích.

B.Giảm tệ nạn xã hội.

  1. Tăng trưởng kinh tế.
  2. Tăng thu nhập cho nhà kinh doanh.

Câu 44: Công ty Formosa ở Hà Tĩnh thải các chất thải ra biển làm cá chết hàng loạt. Công ty này đã vi phạm

  1. Luật đầu tư.B. Luật bảo vệ môi trường.      
  2. Luật tài nguyên nước. D. Luật cư trú.

Câu 45: Để phát triển đất nước bền vững, song song với phát triển kinh tế chúng cần ta phải:

  1. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
  2. Khai thác thật nhiều tài nguyên, khoáng sản.
  3. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên.
  4. Buôn bán các động vật quý hiếm.

Câu 46 : Luật nghĩa vụ quân sự sữa đổi năm 2015 quy định độ tuổi nhập ngủ trong thời bình là ?

  1. Từ 18 tuổi đến 27 tuổi. B. Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi
  2. Từ 17 tuổi đến hết 27 tuổi D. Từ đủ 17 tuổi đến 25 tuổi

Câu 47:Vấn đề nào dưới đây được đặc biệt chú ý ở nước ta, có tác động lâu dài đối với chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững?

  1. Phát triển đô thị. D. Giáo dục và rèn luyện thể chất cho thế hệ trẻ.
  2. Giáo dục môi trường cho thế hệ trẻB. Phát triển chăn nuôi gia đình.

Câu 48: Tài nguyên nào dưới đây thuộc loại tài nguyên không thể tái sinh ?

A.Tài nguyên rừng                                            B.Tài nguyên đất

C.Tài nguyên khoáng sản                                  D.Tài nguyên sinh vật

Câu 49: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên tái sinh ?

  1. Khí đốt và tài nguyên sinh vậtB. Tài nguyên sinh vật và tài nguyên đất
  2. Dầu mỏ và tài nguyên nướcD. Bức xạ mặt trời và tài nguyên sinh vật

Câu 50:Chúng ta cần làm gì để thực hiện Luật bảo vệ môi trường.

A.Thành lập đội cảnh sát môi trường

B. Mỗi người dân phải tìm hiểu luật và tự giác thực hiện luật môi trường

C.Xây dựng môi trường “xanh – xạnh – đẹp”

D.Quy hoạch và sử dụng có hiệu quả đất đai.

Đáp án

BÀI 9:

1A

2B

3A

4C

5B

6D

7A

8D

9A

10D

11C

12D

13D

14B

15C

16C

17D

18A

19B

20B

21D

22D

23C

24C

25D

26B

27A

28C

29C

30A

31C

32C

33A

34A

35D

36C

37D

38D

39C

40B

41A

42A

43A

44B

45A

46B

47C

48C

49B

50B